Trong xây dựng, nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng là khâu kiểm soát chất lượng bắt buộc, quyết định trực tiếp đến độ bền công trình. Bài viết phân tích chi tiết quy trình kiểm soát từ giai đoạn chuẩn bị đến khi vật tư được phép thi công, giúp nhà thầu và chủ đầu tư đảm bảo tuân thủ QCVN 16:2017/BXD và các tiêu chuẩn hiện hành.
Lập Kế Hoạch Vật Tư Giai Đoạn Chuẩn Bị
Trước khi triển khai thi công, đơn vị thi công xây dựng hệ thống tài liệu vật tư gồm ba thành phần cốt lõi:
Bảng dự trù khối lượng được tính toán dựa trên bản vẽ thi công đã phê duyệt, bao gồm vật liệu chính (thép, xi măng, cốt liệu) và vật tư phụ (phụ gia, vật liệu chống thấm). Dự trù phải tính thêm 5-10% hao hụt tùy loại vật liệu để tránh gián đoạn thi công.
Kế hoạch cung ứng liên kết tiến độ thi công với thời điểm nhập vật tư. Ví dụ, với công trình cao tầng, thép cốt thép phải về trước 7-10 ngày so với lịch đổ bê tông để kịp gia công, kiểm tra. Kế hoạch này cần được cập nhật hàng tuần khi tiến độ thực tế thay đổi.
Kế hoạch trình duyệt mẫu xác định thứ tự ưu tiên: vật liệu nền móng (cát, đá) trình trước, tiếp đến vật liệu kết cấu (thép, xi măng), cuối cùng là vật liệu hoàn thiện (gạch ốp, sơn). Mỗi loại vật tư cần thời gian phê duyệt 5-7 ngày làm việc.
de-trinh-vat-tuHồ sơ đề trình mẫu vật tư gồm thông tin nhà sản xuất, mã số và hạng mục sử dụng
Hồ Sơ Đề Trình Mẫu Vật Tư
Mỗi mẫu vật tư đề trình phải kèm theo bốn thông tin bắt buộc:
Tên nhà sản xuất/cung cấp kèm địa chỉ cụ thể và mã số doanh nghiệp. Với vật liệu nhập khẩu, cần bổ sung tên đại lý phân phối chính thức tại Việt Nam.
Tên vật tư và mã số phải khớp với danh mục trong hợp đồng. Ví dụ: “Thép D16 CB300-T, mã VT-2024-ST16” thay vì chỉ ghi “Thép D16”.
Hạng mục sử dụng ghi rõ vị trí thi công: “Cốt thép dầm tầng 5-8” hoặc “Xi măng PCB40 cho móng khối M1-M10”. Điều này giúp kiểm soát việc sử dụng đúng vật tư đã được duyệt cho từng hạng mục.
Khi chủ đầu tư chấp thuận, kỹ sư phụ trách lưu mẫu vật lý (nếu có) tại kho mẫu công trường, đồng thời số hóa hồ sơ để tra cứu nhanh khi nghiệm thu thực tế.
Kiểm Tra Chứng Từ Vật Liệu Đầu Vào
Nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng bắt đầu bằng kiểm tra vật liệu đầu vào qua bốn loại chứng từ:
Chứng chỉ xuất xứ và chất lượng (CO, CQ) do nhà sản xuất cấp, xác nhận vật liệu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Với thép xây dựng, cần kiểm tra tem chống hàng giả và mã QR tra cứu trên website nhà sản xuất.
Chứng chỉ xuất xưởng ghi rõ ngày sản xuất, số lô, kết quả kiểm tra chất lượng tại nhà máy. Đối với xi măng, chứng chỉ này quan trọng để xác định thời gian bảo quản (không quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất).
Chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD áp dụng cho vật liệu thuộc danh mục bắt buộc như thép, xi măng, gạch block. Chứng nhận phải còn hiệu lực tại thời điểm nhập vật tư.
co-cq-chung-chi-xuat-xuong-vat-lieuChứng chỉ CO/CQ và chứng nhận xuất xưởng là tài liệu bắt buộc khi nghiệm thu vật liệu
Kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất (nếu có) cung cấp dữ liệu kỹ thuật chi tiết như cường độ chịu kéo, độ sụt bê tông, hàm lượng clo trong cốt liệu. Tuy nhiên, kết quả này chỉ mang tính tham khảo; nhà thầu vẫn phải tiến hành thử nghiệm độc lập.
Kiểm Tra Thực Tế Và Lấy Mẫu
Sau khi chứng từ hợp lệ, vật liệu được kiểm tra trực quan so với chỉ dẫn kỹ thuật:
Nhãn hiệu và chủng loại phải khớp với mẫu đã duyệt. Ví dụ, thép CB300-T không được thay thế bằng CB240-T dù cùng đường kính.
Kích thước, màu sắc, độ nguyên vẹn được đo kiểm ngẫu nhiên. Với gạch ốp lát, kiểm tra 10% số lượng mỗi lô để phát hiện vỡ, sứt mẻ. Vật liệu hết hạn sử dụng (keo dán, sơn) bị loại bỏ ngay.
Thông số kỹ thuật như đường kính thép, độ dày tôn được đo bằng thước cặp hoặc panme. Sai lệch vượt quá dung sai cho phép (±5% theo TCVN) dẫn đến từ chối lô hàng.
Lấy mẫu tần suất theo quy định về thí nghiệm vật liệu đầu vào: cứ 30 tấn thép lấy 1 mẫu, cứ 50 tấn xi măng lấy 1 mẫu. Quá trình lấy mẫu có sự chứng kiến của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu, được ghi nhận trong biên bản có chữ ký xác nhận.
Mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm đã được chủ đầu tư phê duyệt (thường là phòng lab có chứng nhận ISO 17025). Thời gian thử nghiệm dao động 3-7 ngày tùy loại vật liệu.
Nghiệm Thu Và Quyết Định Sử Dụng
Kết quả thử nghiệm được phân loại Đạt hoặc Không đạt dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật:
Vật tư đạt yêu cầu được lập biên bản nghiệm thu có chữ ký của các bên, sau đó chủ đầu tư cấp giấy chấp thuận sử dụng. Vật tư này được dán nhãn “Đã kiểm tra – Đủ điều kiện sử dụng” trước khi xuất kho thi công.
Vật tư không đạt bị cách ly khỏi khu vực thi công, dán nhãn “Không đủ điều kiện sử dụng” và phải di chuyển ra khỏi công trường trong vòng 48 giờ. Nhà thầu chịu toàn bộ chi phí liên quan đến vật tư kém chất lượng.
Trong quá trình lưu kho, vật liệu được bảo quản theo hướng dẫn nhà sản xuất: xi măng để nơi khô ráo, cách mặt đất tối thiểu 30cm; thép tránh tiếp xúc trực tiếp với đất để ngăn gỉ sét; cốt liệu phân loại theo cỡ hạt, tránh lẫn tạp chất.
quy-trinh-kiem-soat-vat-lieu-trong-qua-trinh-thi-congKiểm soát vật liệu trong thi công đảm bảo tuân thủ hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công đã duyệt
Giám Sát Sử Dụng Vật Liệu Trong Thi Công
Sau khi vật tư được phép sử dụng, việc giám sát tiếp tục diễn ra liên tục:
Tuân thủ hồ sơ thiết kế được kiểm tra hàng ngày. Ví dụ, khi thi công cốt thép dầm, giám sát viên đối chiếu bản vẽ để xác nhận đúng số lượng thanh thép, đường kính, khoảng cách đai theo thiết kế.
Biện pháp thi công đã duyệt phải được thực hiện nghiêm ngặt. Nếu biện pháp quy định trộn bê tông tại trạm, không được phép trộn thủ công tại công trường dù vật liệu đã đạt chuẩn.
Thí nghiệm hiện trường định kỳ như đo độ sụt bê tông mỗi xe bồn, kiểm tra độ ẩm cát trước khi trộn, đo nhiệt độ bê tông khi đổ khối lớn. Tần suất thí nghiệm tăng gấp đôi khi điều kiện thời tiết bất lợi (mưa, nắng nóng trên 35°C).
Lấy mẫu tần suất tiếp tục trong quá trình thi công: cứ 100m³ bê tông lấy 1 bộ mẫu thử (3 viên mẫu), cứ 500m² sàn lấy 1 mẫu kiểm tra độ dày bê tông. Các mẫu này được bảo dưỡng chuẩn và thử nghiệm sau 7, 14, 28 ngày.
Toàn bộ tài liệu chứng từ chất lượng, biên bản nghiệm thu, kết quả thí nghiệm được lưu trữ theo từng hạng mục công việc. Hồ sơ này là cơ sở để lập hồ sơ thanh toán và hồ sơ hoàn công sau này, đồng thời là bằng chứng pháp lý khi có tranh chấp về chất lượng công trình.
Quy trình nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng không chỉ là yêu cầu hành chính mà là công cụ kiểm soát chất lượng xuyên suốt, từ khâu chuẩn bị đến khi công trình hoàn thành. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này giúp giảm thiểu rủi ro chất lượng, tránh lãng phí vật tư và đảm bảo tiến độ thi công.
Ngày Cập Nhật 16/03/2026 by Minh Anh
