Giá sắt hộp mạ kẽm dao động từ 16.500 VNĐ/kg tùy theo kích thước và độ dày thành ống. Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong kết cấu khung nhà, hệ thống giàn giáo, cổng rào, và nội thất công nghiệp nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội và độ bền cơ học cao.
Bài viết cung cấp bảng giá đầy đủ các quy cách phổ biến từ 13×26mm đến 90×90mm, kèm trọng lượng chuẩn và thành tiền theo cây 6m. Thông tin được cập nhật theo biến động thị trường thép 2026, giúp bạn lập dự toán chính xác và lựa chọn nhà cung cấp uy tín tại TPHCM và miền Nam.
Đặc Điểm Kỹ Thuật Sắt Hộp Mạ Kẽm
Sắt hộp mạ kẽm là thép hộp đen được phủ lớp kẽm nóng chảy (hot-dip galvanized) hoặc mạ điện, tạo màng bảo vệ dày 40-80 micron. Lớp kẽm này phản ứng với oxy tạo thành zinc oxide và zinc carbonate, ngăn chặn quá trình oxy hóa sắt bên trong.
Về cơ học, sản phẩm đạt giới hạn chảy 235-355 MPa (tùy cấp thép), độ giãn dài 20-25%, phù hợp với tải trọng vừa và nhỏ. Độ dày thành từ 0.8mm đến 4.0mm quyết định khả năng chịu lực – thành dày hơn chịu được mô-men uốn và lực cắt lớn hơn nhưng tăng trọng lượng và chi phí.
Khi lựa chọn, cần cân nhắc: môi trường ẩm ướt hoặc ven biển nên dùng lớp mạ dày ≥60 micron; kết cấu chịu tải động (giàn giáo di động) ưu tiên độ dày thành ≥2.0mm; ứng dụng trang trí có thể dùng thành mỏng 1.0-1.2mm để tiết kiệm.
Bảng Giá Sắt Hộp Mạ Kẽm Theo Kích Thước
| Kích thước (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/cây) | Đơn giá (VNĐ/kg) | Thành tiền (VNĐ/cây) |
|---|---|---|---|---|
| 13×26 | 1.0 | 3.45 | 16,500 | 56,925 |
| 13×26 | 1.2 | 4.08 | 16,500 | 67,320 |
| 20×20 | 1.0 | 3.54 | 16,500 | 58,410 |
| 20×20 | 1.5 | 5.14 | 16,500 | 84,810 |
| 20×40 | 1.2 | 6.46 | 16,500 | 106,590 |
| 20×40 | 2.0 | 10.40 | 16,500 | 171,600 |
| 25×50 | 1.5 | 10.09 | 16,500 | 166,485 |
| 25×50 | 2.3 | 15.06 | 16,500 | 248,490 |
| 30×60 | 1.5 | 12.21 | 16,500 | 201,465 |
| 30×60 | 2.5 | 19.78 | 16,500 | 326,370 |
| 40×40 | 1.2 | 8.72 | 16,500 | 143,880 |
| 40×40 | 2.0 | 14.17 | 16,500 | 233,805 |
| 40×80 | 1.5 | 16.45 | 16,500 | 271,425 |
| 40×80 | 2.5 | 26.85 | 16,500 | 443,025 |
| 50×50 | 1.5 | 13.62 | 16,500 | 224,730 |
| 50×50 | 2.3 | 20.47 | 16,500 | 337,755 |
| 50×100 | 2.0 | 27.34 | 16,500 | 451,110 |
| 50×100 | 3.0 | 40.33 | 16,500 | 665,445 |
| 60×60 | 1.8 | 19.61 | 16,500 | 323,565 |
| 60×60 | 2.5 | 26.85 | 16,500 | 443,025 |
| 60×120 | 2.5 | 40.98 | 16,500 | 676,170 |
| 60×120 | 3.5 | 56.58 | 16,500 | 933,570 |
| 75×75 | 2.0 | 27.34 | 16,500 | 451,110 |
| 75×75 | 3.0 | 40.33 | 16,500 | 665,445 |
| 90×90 | 2.5 | 40.98 | 16,500 | 676,170 |
| 90×90 | 4.0 | 64.21 | 16,500 | 1,059,465 |
Ghi chú: Giá áp dụng cho đơn hàng ≥500kg. Đơn lẻ có thể phát sinh phụ phí 3-5%. Trọng lượng tính theo tiêu chuẩn TCVN 1651:2018, sai số cho phép ±3%.
Kho sắt hộp mạ kẽm đa dạng kích thước tại Công Ty TNHH Thép Đại Phát Lộc
So Sánh Giá Sắt Hộp Mạ Kẽm Với Các Loại Thép Khác
Tại thời điểm 2026, giá sắt hộp mạ kẽm cao hơn thép hộp đen 15-20% do chi phí mạ, nhưng thấp hơn thép hộp inox 304 khoảng 60-70%. Cụ thể:
- Thép hộp đen 40×80×2.0mm: ~14.000 VNĐ/kg (tiết kiệm ban đầu nhưng cần sơn chống gỉ định kỳ)
- Thép hộp mạ kẽm 40×80×2.0mm: 16.500 VNĐ/kg (bảo trì thấp, tuổi thọ 15-20 năm)
- Thép hộp inox 304 40×80×2.0mm: ~45.000 VNĐ/kg (chống ăn mòn tuyệt đối, dùng môi trường khắc nghiệt)
Trong môi trường thông thường (độ ẩm <80%, không tiếp xúc hóa chất), sắt hộp mạ kẽm là lựa chọn tối ưu về tỷ lệ giá/hiệu suất. Với công trình ven biển hoặc nhà máy hóa chất, nên cân nhắc inox mặc dù giá cao hơn để tránh thay thế sớm.
Ứng Dụng Thực Tế Theo Từng Kích Thước
Nhóm 20×20 đến 30×30mm (thành 1.0-1.5mm): Khung cửa sổ, lan can ban công, giá kệ nhẹ. Chịu tải tĩnh ≤50kg/m, không phù hợp kết cấu chính.
Nhóm 40×40 đến 50×50mm (thành 1.5-2.5mm): Cột trụ nhà xưởng nhẹ, khung mái tôn, giàn giáo di động. Khoảng cách cột tối đa 3-4m với tải trọng mái 100-150kg/m². Khi thiết kế, cần kiểm tra độ mảnh λ (tỷ lệ chiều dài/bán kính quán tính) để tránh mất ổn định cục bộ.
Nhóm 60×60 đến 90×90mm (thành 2.0-4.0mm): Cột chính nhà thép tiền chế, dầm chịu lực sàn, cổng trượt tự động. Ví dụ: cột 90×90×3.0mm có thể chịu tải nén dọc trục ~80-100 tấn (phụ thuộc chiều cao và điều kiện liên kết), phù hợp nhà 1-2 tầng khẩu độ ≤8m.
Nhóm chữ nhật 40×80, 50×100, 60×120mm: Dầm ngang, xà gồ mái, khung cửa cuốn công nghiệp. Tiết diện chữ nhật có mô-men kháng uốn lớn hơn tiết diện vuông cùng trọng lượng, tiết kiệm 10-15% vật liệu khi thiết kế dầm.
⚠️ Lưu ý: Khi hàn sắt hộp mạ kẽm, lớp kẽm bị cháy tạo khói độc (zinc oxide fume). Bắt buộc hàn ngoài trời hoặc có hệ thống hút khói, đeo khẩu trang phòng độc. Sau hàn cần sơn lại mối hàn bằng sơn giàu kẽm (zinc-rich primer) để phục hồi khả năng chống gỉ.
Tiêu Chí Chọn Nhà Cung Cấp Uy Tín
Kiểm tra nguồn gốc: Yêu cầu tem CO/CQ của nhà máy thép (Hòa Phát, Việt Đức, Vinaone…), giấy kiểm định độ dày lớp mạ. Sản phẩm kém chất lượng thường mạ mỏng <40 micron, bong tróc sau 6-12 tháng.
So sánh trọng lượng thực tế: Cân ngẫu nhiên 5-10 cây, sai lệch >5% so với bảng tra cứu là dấu hiệu thành ống mỏng hơn công bố. Ví dụ: thép hộp 50×50×2.0mm chuẩn nặng 17.94 kg/cây 6m, nếu chỉ đạt 17.0 kg thì độ dày thực tế chỉ ~1.85mm.
Chính sách vận chuyển: Với đơn hàng ≥2 tấn, nhà cung cấp tốt thường hỗ trợ vận chuyển miễn phí bán kính 30-50km. Kiểm tra xe tải có bạt che, cột chằng chắc chắn để tránh va đập làm móp méo ống.
Cam kết bảo hành: Sản phẩm chất lượng có bảo hành 12-24 tháng về bong tróc lớp mạ (không bao gồm hư hỏng do va đập cơ học hoặc hàn cắt). Lưu hóa đơn và ảnh chụp sản phẩm khi nhận hàng để làm bằng chứng nếu cần khiếu nại.
Xu Hướng Giá Thép 2026 Và Khuyến Nghị
Giá thép toàn cầu quý I/2026 tăng 8-12% so với cuối 2025 do Trung Quốc cắt giảm sản lượng và chi phí năng lượng tăng. Giá sắt hộp mạ kẽm trong nước dự kiến dao động 16.000-17.500 VNĐ/kg đến hết năm, tăng nhẹ 500-1.000 VNĐ/kg so với 2025. Để nắm bắt biến động từ các thương hiệu khác, tham khảo giá sắt xây dựng mới nhất từ Hòa Phát, Pomina và VAS.
Với dự án khởi công trong 3-6 tháng tới, nên đặt mua 60-70% khối lượng thép ngay để khóa giá. Thép hộp mạ kẽm bảo quản tốt (nơi khô ráo, có bạt che) giữ được chất lượng 12-18 tháng. Tránh mua dự trữ quá nhiều vì chiếm vốn và rủi ro giá giảm đột ngột nếu thị trường điều chỉnh.
Đối với công trình quy mô nhỏ (<500kg), cân nhắc mua thép hộp đen rồi tự mạ kẽm nguội (cold galvanizing spray) có thể tiết kiệm 20-25% so với mua sẵn mạ kẽm, nhưng độ bền chỉ đạt 60-70% so với mạ nhúng nóng.
Giá sắt hộp mạ kẽm 2026 duy trì ổn định quanh mức 16.500 VNĐ/kg, phù hợp cho đa số công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ. Lựa chọn đúng kích thước và độ dày theo tải trọng thiết kế, kết hợp nhà cung cấp uy tín, sẽ đảm bảo chất lượng công trình và tối ưu chi phí dài hạn.
Ngày Cập Nhật 13/03/2026 by Minh Anh
