Trọng lượng riêng gạch không nung 220x105x60 dao động từ 1.600-1.800 kg/m³, là thông số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực, chi phí vận chuyển và tính toán kết cấu công trình. Bài viết phân tích chi tiết đặc tính vật lý, so sánh với gạch nung truyền thống, và hướng dẫn lựa chọn phù hợp cho từng loại công trình xây dựng.
Gach xay dac khong nung 20Gạch xây đặc không nung 220x105x60 với cấu trúc đồng nhất
Trọng Lượng Riêng Gạch Không Nung 220x105x60 Là Bao Nhiêu?
Trọng lượng riêng là khối lượng trên một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái khô tuyệt đối. Với gạch không nung kích thước 220x105x60mm, chỉ số này thường nằm trong khoảng 1.600-1.800 kg/m³, tùy thuộc vào tỷ lệ phối trộn xi măng, cốt liệu và phụ gia.
Một viên gạch đặc 220x105x60mm có khối lượng trung bình 2,2-2,5 kg. Con số này thấp hơn 15-20% so với gạch đất sét nung (2,8-3,2 kg/viên cùng kích thước), giúp giảm tải trọng lên móng và kết cấu chịu lực.
Trong thực tế thi công, trọng lượng riêng thấp hơn mang lại lợi thế kép: giảm chi phí vận chuyển (có thể chất nhiều hơn 20-25% số lượng trên cùng một chuyến xe) và tăng năng suất xây (công nhân ít mệt mỏi hơn khi di chuyển vật liệu).
Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Trọng Lượng Riêng
Thành phần cốt liệu quyết định phần lớn trọng lượng riêng. Gạch sử dụng cốt liệu nhẹ như tro bay, xỉ lò cao có trọng lượng riêng thấp hơn (1.500-1.650 kg/m³), trong khi gạch dùng cát thạch anh, đá dăm đạt 1.750-1.850 kg/m³.
Hàm lượng xi măng cũng tác động đáng kể. Công thức phối trộn tiêu chuẩn sử dụng 12-15% xi măng Portland PCB40, nhưng một số nhà sản xuất tăng lên 18-20% để đạt cường độ chịu nén cao hơn, đồng nghĩa tăng 5-8% trọng lượng riêng.
Gáạch xây đặc không nung 200x90x60Cấu trúc bên trong gạch Block với cốt liệu đồng đều
Độ ẩm còn lại sau quá trtrình bảo dưỡng ảnh hưởng đến phép đo thực tế. Gạch đạt độ ẩm cân bằng (8-10%) có trọng lượng cao hơn 3-5% so với trạng thái khô tuyệt đối trong phòng thí nghiệm.
So Sánh Trọng Lượng Riêng Với Các Loại Gạch Khác
| Loại gạch | Trọng lượng riêng (kg/m³) | Khối lượng/viên (kg) | Ưu điểm chính |
|---|---|---|---|
| Gạch không nung 220x105x60 | 1.600-1.800 | 2,2-2,5 | Nhẹ, tiết kiệm vận chuyển |
| Gạch đất sét nung đặc | 1.800-2.000 | 2,8-3,2 | Độ bền cao, chống ẩm tốt |
| Gạch bê tông khí chưng áp AAC | 500-700 | 0,8-1,2 | Cách nhiệt vượt trội |
| Gạch block rỗng 190x190x390 | 1.400-1.600 | 12-14 | Thi công nhanh, cách âm |
Gạch không nung 220x105x60 nằm ở vị trí trung gian: nhẹ hơn gạch nung truyền thống nhưng nặng hơn gạch AAC. Điều này tạo ra sự cân bằng giữa khả năng chịu lực (cường độ nén ≥100 kg/cm² theo TCVN 6477:2011) và tính kinh tế.
Ứng Dụng Theo Trọng Lượng Riêng
Với công trình nhà ở dân dụng 2-4 tầng, gạch không nung 220x105x60 phù hợp cho tường ngăn, tường bao che. Trọng lượng riêng 1.700 kg/m³ đảm bảo đủ khối lượng để cách âm hiệu quả (giảm 42-45 dB khi tường dày 105mm), nhưng không gây tải trọng quá mức lên móng băng.
Công trình công nghiệp, nhà xưởng ưu tiên gạch có trọng lượng riêng cao hơn (1.750-1.850 kg/m³) để tăng độ ổn định khi chịu rung động từ máy móc. Tuy nhiên, cần tính toán kỹ khả năng chịu tải của sàn và dầm.
Gạch không nung đạt tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 6477:2011
Dự án cải tạo, sửa chữa nhà cũ nên chọn gạch trọng lượng riêng thấp (1.600-1.650 kg/m³) để giảm thiểu tác động lên kết cấu cũ, đặc biệt khi xây thêm tầng lửng hoặc gác xép.
Kiểm Tra Trọng Lượng Riêng Khi Mua Gạch
Phương pháp đơn giản: cân 10 viên gạch ngẫu nhiên, tính trung bình. Nếu khối lượng dao động quá 5% (ví dụ từ 2,1 kg đến 2,6 kg), chất lượng phối trộn không đồng đều.
Kiểm tra bằng mắt: gạch có trọng lượng riêng đạt chuẩn thường có bề mặt nhẵn, màu sắc đồng nhất. Gạch quá nhẹ (dưới 2,0 kg/viên) có thể chứa nhiều lỗ rỗng bên trong, giảm cường độ chịu nén.
Yêu cầu nhà cung cấp xuất trình phiếu kiểm định từ phòng thí nghiệm có chứng nhận ISO 17025. Báo cáo phải ghi rõ trọng lượng riêng, cường độ chịu nén, độ hút nước (≤10% theo TCVN 6477:2011).
⚠️ Lưu ý quan trọng: Gạch mới xuất xưởng thường có độ ẩm 12-15%, nặng hơn 8-10% so với trạng thái khô. Để đo chính xác, cần phơi gạch trong điều kiện tự nhiên 7-10 ngày trước khi cân.
Tính Toán Khối Lượng Cho Công Trình
Công thức cơ bản: Khối lượng gạch = Diện tích tường × Chiều dày × Trọng lượng riêng × Hệ số vữa (1,05-1,08).
Ví dụ thực tế: Tường ngăn dài 10m, cao 3m, dày 105mm (0,105m), sử dụng gạch trọng lượng riêng 1.700 kg/m³:
- Thể tích tường: 10 × 3 × 0,105 = 3,15 m³
- Khối lượng gạch thuần: 3,15 × 1.700 = 5.355 kg
- Khối lượng tổng (kể vữa): 5.355 × 1,06 = 5.676 kg
Với một viên gạch 2,3 kg, cần khoảng 2.330 viên (5.355 ÷ 2,3). Thực tế nên đặt mua thêm 3-5% để dự phòng hao hụt.
Vận Chuyển và Bốc Xếp
Xe tải 5 tấn chở được 2.000-2.200 viên gạch không nung 220x105x60 (tương đương 4,6-5,0 tấn), trong khi chỉ chở được 1.600-1.800 viên gạch nung cùng kích thước. Điều này giảm 20-25% chi phí logistics cho dự án quy mô lớn.
Khi xếp gạch trên pallet, giới hạn 8-10 tầng (tương đương 80-100 viên) để tránh gạch tầng dưới bị nứt do áp lực. Trọng lượng mỗi pallet không nên vượt quá 250 kg để xe nâng 2 tấn vận hành an toàn.
Bốc xếp thủ công: một công nhân trung bình mang được 8-10 viên gạch không nung/chuyến (18-23 kg), so với 6-7 viên gạch nung (17-19 kg). Năng suất tăng 25-30% khi sử dụng gạch nhẹ hơn.
Trọng lượng riêng gạch không nung 220x105x60 là thông số then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả thi công và chi phí dự án. Lựa chọn gạch có trọng lượng riêng phù hợp với loại công trình, kết hợp kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và tối ưu ngân sách.
Ngày Cập Nhật 08/03/2026 by Minh Anh
