Tôn mạ màu Hải Phòng từ Công ty TNHH Thương mại Thép Tiến Đạt là giải pháp lợp mái và ốp tường được nhiều nhà thầu xây dựng tin dùng nhờ khả năng chống ăn mòn vượt trội trong môi trường ven biển. Với nhà máy sản xuất trực tiếp tại Hải Phòng và là đại lý ủy quyền của Tôn Đông Á, Tôn Việt Pháp, Tôn Sunsco, chúng tôi kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu thép cán nguội đến thành phẩm thép tấm mạ kẽm và thép tấm mạ màu (PPGI/PPGL), đảm bảo độ dày lớp mạ chính xác theo tiêu chuẩn.
Thép tấm Hải Phòng giá rẻThép tấm mạ kẽm sản xuất tại nhà máy Tiến Đạt với dây chuyền công nghệ hiện đại
Quy trình sản xuất tôn mạ màu tại nhà máy Tiến Đạt
Khác với đơn vị phân phối thông thường, Tiến Đạt sở hữu dây chuyền sản xuất khép kín cho phép can thiệp trực tiếp vào chất lượng sản phẩm. Quy trình bắt đầu từ cuộn thép cán nguội nhập khẩu (thường từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan) với độ dày từ 0.25mm đến 0.8mm. Thép được làm sạch bề mặt bằng dung dịch kiềm, sau đó ngâm trong bể mạ kẽm nóng chảy (hot-dip galvanizing) hoặc mạ hợp kim nhôm kẽm (Galvalume) ở nhiệt độ 450-460°C.
Lớp mạ kẽm tiêu chuẩn dao động 80-275g/m² (Z80-Z275), trong khi lớp Galvalume thường đạt AZ150. Sau khi mạ, cuộn thép được phủ sơn tĩnh điện (PPGI) hoặc sơn polyester (PPGL) với độ dày lớp sơn 15-25 micron mặt ngoài, 5-7 micron mặt trong. Công đoạn này quyết định khả năng giữ màu và chống bong tróc của tôn mạ màu khi tiếp xúc với mưa axit và gió mặn ven biển Hải Phòng.
Điểm mấu chốt: nhiều đơn vị bán tôn giá rẻ thường cắt giảm độ dày lớp mạ xuống Z60 hoặc giảm độ dày lớp sơn, khiến sản phẩm gỉ sét sau 2-3 năm. Tại Tiến Đạt, mỗi cuộn thép đều có tem kiểm định độ dày lớp mạ và chứng nhận CO/CQ từ nhà máy thép gốc.
So sánh thép tấm mạ kẽm và thép tấm mạ màu
| Tiêu chí | Thép tấm mạ kẽm (GI) | Thép tấm mạ màu (PPGI/PPGL) |
|---|---|---|
| Lớp bảo vệ | Chỉ có lớp kẽm | Kẽm + lớp sơn phủ |
| Tuổi thọ ven biển | 5-7 năm | 10-15 năm (PPGL lên đến 20 năm) |
| Khả năng cách nhiệt | Hấp thụ nhiệt cao | Phản xạ nhiệt tốt hơn 30-40% |
| Giá thành | Thấp hơn 15-20% | Cao hơn nhưng tiết kiệm dài hạn |
| Ứng dụng phổ biến | Kết cấu thép, ống dẫn | Lợp mái, ốp tường, cửa cuốn |
Nguồn: Tiêu chuẩn TCVN 7398:2004 và kinh nghiệm triển khai thực tế tại Hải Phòng
Trong môi trường khí hậu ven biển với độ ẩm cao và nồng độ ion clo lớn, thép tấm mạ màu với lớp sơn phủ tạo rào cản kép chống ăn mòn hiệu quả hơn đáng kể so với tôn mạ kẽm thông thường. Tuy nhiên, nếu dự án yêu cầu hàn nối hoặc gia công phức tạp, tôn mạ kẽm vẫn là lựa chọn hợp lý vì lớp sơn dễ bị hư hại khi nhiệt độ cao.
Tôn lá Hải Phòng giá rẻCuộn tôn lá (thép tấm) nguyên liệu trước khi cán sóng tại xưởng Tiến Đạt
Lựa chọn độ dày tôn mạ màu phù hợp với công trình
Sai lầm phổ biến khi chọn tôn mạ màu là chỉ quan tâm giá mà bỏ qua độ dày thực tế. Tôn 0.35mm thường được quảng cáo là “tôn 0.4mm” do cách tính bao gồm lớp mạ và sơn. Khi lợp mái nhà dân dụng nhịp 1.2-1.5m, độ dày tối thiểu nên là 0.35mm (tôn lạnh Galvalume) hoặc 0.4mm (tôn mạ kẽm thường). Với nhà xưởng nhịp 3-4m, cần dùng tôn 0.5mm trở lên để tránh võng, biến dạng khi mưa đá hoặc tải trọng tuyết (hiếm gặp ở Hải Phòng nhưng cần tính đến với kho lạnh).
Một yếu tố ít được nhắc đến: hệ số giãn nở nhiệt của thép. Tôn mạ màu giãn nở khoảng 0.012mm/m/°C, nghĩa là tấm tôn dài 6m có thể giãn nở 4-5mm khi nhiệt độ chênh lệch 50-60°C giữa ngày và đêm. Nếu bắt vít quá chặt hoặc không để khe giãn nở, tôn sẽ bị uốn cong, tạo khe hở gây dột. Kinh nghiệm thực tế: luôn để khe 3-5mm giữa các tấm tôn và dùng vít tự khoan có đệm cao su EPDM chịu nhiệt.
Bảng giá tôn mạ màu Hải Phòng 2026 từ nhà máy Tiến Đạt
Giá tôn mạ màu dao động theo giá thép thế giới và tỷ giá USD/VND. Tính đến tháng 3/2026, mức giá tham khảo tại kho Tiến Đạt (chưa VAT, chưa vận chuyển):
- Tôn mạ màu 0.35mm (PPGI, lớp mạ Z100): 165,000-175,000 đ/m²
- Tôn lạnh 0.35mm (PPGL/Galvalume AZ150): 185,000-195,000 đ/m²
- Tôn mạ màu 0.4mm (PPGI, Z120): 185,000-195,000 đ/m²
- Tôn lạnh 0.4mm (PPGL AZ150): 205,000-215,000 đ/m²
- Tôn mạ màu 0.5mm (PPGI, Z150): 230,000-245,000 đ/m²
Lưu ý: Giá trên áp dụng cho đơn hàng từ 500m² trở lên. Đơn lẻ dưới 100m² có thể cao hơn 5-8%. Màu sắc đặc biệt (đỏ đô, xanh dương đậm) thường phụ thu 3,000-5,000 đ/m² do chi phí sơn cao hơn. Để có báo giá chính xác nhất, liên hệ trực tiếp với bộ phận kinh doanh vì giá thép biến động hàng tuần.
Ứng dụng thực tế của tôn tấm và tôn sóng tại Hải Phòng
Tôn tấm (tôn lá phẳng) thường được dùng làm vách ngăn, trần thạch cao chống ẩm, hoặc gia công thành máng xối, ống gió điều hòa. Ưu điểm là dễ cắt, dễ uốn theo khuôn mẫu, phù hợp với thiết kế kiến trúc phức tạp. Tuy nhiên, khi dùng làm mái, tôn phẳng cần khung xương chắc chắn hơn và dễ bị ứ nước nếu độ dốc mái dưới 15 độ.
Tôn sóng (tôn cán sóng) được tạo hình từ tôn tấm qua máy cán với các dạng sóng phổ biến: sóng tròn 76mm (6 sóng), sóng vuông 35mm, sóng nhỏ 18mm. Cấu trúc sóng tăng độ cứng vững, cho phép lợp mái nhịp rộng hơn mà không cần xà gồ dày. Khi lợp mái nhà xưởng nhịp 4m, tôn sóng 0.5mm chỉ cần 3 xà gồ, trong khi tôn phẳng cùng độ dày cần 5-6 xà gồ để tránh võng.
Một ứng dụng ít biết: tôn mạ màu làm cửa cuốn kho lạnh. Nhờ khả năng cách nhiệt tốt và không bị oxy hóa trong môi trường ẩm lạnh, tôn PPGL trở thành vật liệu ưu tiên cho cửa kho bảo quản thủy hải sản tại các cảng cá Hải Phòng. Tuy nhiên, cần chọn loại sơn chuyên dụng chịu nhiệt độ âm để tránh nứt vỡ lớp phủ.
Bảo dưỡng tôn mạ màu để kéo dài tuổi thọ
Nhiều người nghĩ tôn mạ màu “lợp xong là yên tâm”, nhưng thực tế môi trường ven biển Hải Phòng với nồng độ muối cao đòi hỏi bảo dưỡng định kỳ. Sau 6 tháng đầu, nên rửa mái bằng nước sạch áp lực thấp để loại bỏ muối bám, bụi bẩn tích tụ. Tránh dùng chổi cứng hoặc hóa chất tẩy mạnh vì sẽ làm trầy xước lớp sơn, tạo điểm khởi đầu cho quá trình gỉ sét.
Kiểm tra vị trí bắt vít mỗi năm một lần. Đệm cao su EPDM có tuổi thọ 5-7 năm, sau đó cần thay mới để tránh nước thấm qua lỗ vít. Nếu phát hiện vết trầy xước hoặc bong tróc sơn, xử lý ngay bằng sơn sửa chữa chuyên dụng (touch-up paint) cùng màu. Để lớp sơn khô hoàn toàn 24-48 giờ trước khi tiếp xúc với nước mưa.
Lưu ý quan trọng: không để vật liệu kim loại khác (như dây thép, đinh sắt) tiếp xúc lâu dài với bề mặt tôn. Phản ứng điện hóa giữa hai kim loại khác nhau sẽ tạo ra ăn mòn điện hóa (galvanic corrosion), làm hỏng lớp mạ nhanh hơn nhiều so với ăn mòn tự nhiên.
Tại sao chọn Tiến Đạt thay vì nhà phân phối tôn thông thường
Là nhà máy sản xuất, Tiến Đạt kiểm soát được độ dày lớp mạ và lớp sơn – hai yếu tố quyết định tuổi thọ nhưng khó kiểm chứng bằng mắt thường. Mỗi cuộn tôn xuất xưởng đều có phiếu kiểm định độ dày lớp mạ bằng thiết bị đo phổ tia X (XRF analyzer), đảm bảo đúng cam kết. Điều này khác hoàn toàn với các đại lý nhỏ lẻ mua tôn từ nhiều nguồn khác nhau, không kiểm soát được chất lượng đầu vào.
Lợi thế thứ hai: khả năng cắt, cán sóng theo yêu cầu. Thay vì mua tôn cuộn rồi thuê thợ cán sóng (tốn thêm 15,000-20,000 đ/m² công cán), khách hàng đặt hàng trực tiếp tại Tiến Đạt nhận ngay tôn sóng đúng kích thước, giảm phế liệu và thời gian thi công. Với đơn hàng lớn trên 1000m², chúng tôi hỗ trợ khảo sát hiện trường, tính toán số lượng tôn chính xác để tránh thừa thiếu.
Về giá cả, sản xuất trực tiếp giúp cắt giảm 1-2 khâu trung gian, tiết kiệm 8-12% so với mua từ đại lý cấp 2, cấp 3. Quan trọng hơn, Tiến Đạt cam kết bồi thường nếu tôn gỉ sét trước thời hạn bảo hành (5 năm với PPGI, 10 năm với PPGL) do lỗi sản xuất – điều mà các đơn vị phân phối nhỏ không thể đảm bảo.
Tôn mạ màu Hải Phòng từ nhà máy Tiến Đạt mang lại giải pháp lợp mái bền vững cho công trình ven biển nhờ kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ nguyên liệu đến thành phẩm. Với kinh nghiệm sản xuất và phân phối cho hàng trăm dự án tại Hải Phòng, chúng tôi hiểu rõ yêu cầu kỹ thuật đặc thù của từng loại công trình và sẵn sàng tư vấn giải pháp tối ưu về chi phí lẫn tuổi thọ.
Công ty TNHH Thương mại Thép Tiến Đạt
- Địa chỉ: Số 33 Phan Đăng Lưu, Phường Trần Thành Ngọ, Quận Kiến An, TP Hải Phòng
- Hotline: (0225) 3541 866 – (0225) 3541 898
- Email: Tontheptiendat@gmail.com
- Website: tontheptiendat.com
Ngày Cập Nhật 13/03/2026 by Minh Anh
