
Trong ngành công nghiệp xây dựng và sản xuất, việc tính trọng lượng thép tấm một cách chính xác đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó không chỉ giúp dự trù vật liệu, tối ưu chi phí mà còn đảm bảo độ an toàn cho các công trình. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những công thức tính trọng lượng thép tấm chi tiết, dễ hiểu và áp dụng được ngay, giúp bạn nắm vững kiến thức này.
Công thức tính trọng lượng thép tấm là nền tảng cho mọi tính toán liên quan đến vật liệu này. Việc hiểu rõ cách quy đổi và áp dụng đúng công thức sẽ giúp quý khách hàng, kỹ sư, nhà thầu và cả những người mới tìm hiểu về thép có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về khối lượng vật liệu.
Khi đề cập đến tính trọng lượng thép tấm, chúng ta thường nhắc đến các loại thép tấm phổ biến như thép tấm trơn, thép tấm gân, và thép tấm tròn. Mỗi loại sẽ có những đặc thù riêng trong công thức tính toán, dựa trên hình dạng và cấu trúc đặc trưng của chúng.
Sau đây, chúng ta sẽ đi sâu vào từng loại thép tấm để tìm hiểu cách tính trọng lượng thép tấm hiệu quả nhất.

Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Trơn Chuẩn Xác
Thép tấm trơn là loại thép phổ biến nhất, có bề mặt phẳng, mịn, thường được sử dụng trong nhiều ứng dụng từ kết cấu nhà xưởng, sàn xe, đến các bộ phận máy móc. Việc tính trọng lượng thép tấm loại này tương đối đơn giản, dựa trên các thông số kích thước cơ bản.
Công thức cơ bản
Công thức chung để tính trọng lượng của thép tấm trơn là:
Trọng lượng thép tấm (kg) = Chiều dày (mm) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7.85 (g/cm³)
Trong đó:
- Chiều dày (mm): Độ dày của tấm thép tính bằng milimet.
- Chiều rộng (mét): Chiều rộng của tấm thép tính bằng mét. Cần chuyển đổi từ milimet hoặc centimet sang mét.
- Chiều dài (mét): Chiều dài của tấm thép tính bằng mét. Tương tự, cần chuyển đổi đơn vị nếu cần thiết.
- 7.85 (g/cm³): Đây là khối lượng riêng tiêu chuẩn của thép (tương đương 7850 kg/m³). Đây là yếu tố quan trọng để quy đổi thể tích sang khối lượng.
Ví dụ minh họa
Giả sử bạn cần tính trọng lượng của một tấm thép tấm trơn có kích thước:
- Độ dày: 10 mm
- Chiều rộng: 1500 mm
- Chiều dài: 6000 mm
Bước 1: Chuyển đổi đơn vị kích thước sang mét
- Chiều dày: 10 mm = 0.01 mét
- Chiều rộng: 1500 mm = 1.5 mét
- Chiều dài: 6000 mm = 6 mét
Bước 2: Áp dụng công thức
Trọng lượng thép tấm = 0.01 (m) x 1.5 (m) x 6 (m) x 7850 (kg/m³)
Trọng lượng thép tấm = 141.3 kg
Lưu ý: Trong ví dụ gốc, đơn vị chiều dày được giữ nguyên mm trong công thức cuối cùng mà không chuyển đổi, dẫn đến kết quả khác. Để đảm bảo tính chính xác và nhất quán, việc quy đổi tất cả sang mét (hoặc cm) và sử dụng khối lượng riêng tương ứng (7.85 g/cm³ hoặc 7850 kg/m³) là phương pháp chuẩn.
Tính toán lại theo cách quy đổi chiều dày sang cm:
- Chiều dày: 10 mm = 1 cm
- Chiều rộng: 1500 mm = 150 cm
- Chiều dài: 6000 mm = 600 cm
Trọng lượng thép tấm (kg) = (1 cm x 150 cm x 600 cm x 7.85 g/cm³) / 1000 g/kg
Trọng lượng thép tấm = 706.5 kg
Công thức gốc sử dụng: (Độ dày (mm) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7.85). Nếu hiểu 7.85 là kg/m³, thì:
Độ dày (mm) cần quy đổi sang mét: 10mm = 0.01m
Trọng lượng = 0.01m x 1.5m x 6m x 7.85 (khối lượng riêng của thép tính bằng tấn/m³ hoặc g/cm³)
Nếu 7.85 là g/cm³, thì đơn vị sẽ không khớp. Nếu 7.85 là đơn vị tương ứng khi độ dày là mm và các cạnh kia là mét, thì công thức gốc có thể ngụ ý một cách tính đặc biệt.
Để minh bạch, chúng ta sẽ chuẩn hóa:
Trọng lượng (kg) = Chiều dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) / 1000 / 1000 x 7.85
Hoặc:
Trọng lượng (kg) = Chiều dày (m) x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m) x 7850
Áp dụng chuẩn hóa với ví dụ 10mm x 1500mm x 6000mm:
- Độ dày: 0.01m
- Chiều rộng: 1.5m
- Chiều dài: 6m
Trọng lượng = 0.01m x 1.5m x 6m x 7850 kg/m³ = 141.3 kg.
Cách tính ban đầu của Công ty TNHH Tiến Tiến Đông là:
Trọng lượng thép tấm 10ly = (7.85 x 1.5 x 6 x 10) = 706.5 kg.
Phân tích cách tính này: có vẻ như 7.85 ở đây là khối lượng riêng (g/cm³), 1.5 là chiều rộng (m), 6 là chiều dài (m), và 10 là độ dày (mm). Tuy nhiên, để ra kết quả kg, các đơn vị cần được chuẩn hóa. Cách tính này ngụ ý:
(Độ dày mm Chiều rộng m Chiều dài m 7.85 g/cm³) / 1000 g/kg = kg.
Để phương trình này cân bằng đơn vị, ta cần:
(mm m m g/cm³) / g/kg = kg
(mm 1000 mm 6000 mm g/cm³) / 1000 g/kg = kg
Điều này không đúng.
Cách hiểu hợp lý nhất là công thức gốc (7.85 x 1.5 x 6 x 10) = 706.5 kg đã tự động chuẩn hóa đơn vị trong đó:
7.85 là một hệ số quy đổi kết hợp khối lượng riêng và việc chuyển đổi đơn vị.
Chiều rộng 1.5 (m), Chiều dài 6 (m), Chiều dày 10 (mm).
Nếu ta xem 7.85 là khối lượng riêng theo đơn vị (tấn / m³), thì:
Trọng lượng = 0.01m 1.5m 6m 7.85 (tấn/m³) = 0.11775 tấn = 117.75 kg. Vẫn không khớp.
Cách tính thứ hai của Công ty TNHH Tiến Tiến Đông:
Trọng lượng thép tấm (kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét) x 7.85
Ví dụ: (10 x 1.5 x 6 x 7.85) = 706.5 kg.
Thực tế, đơn vị 7.85 ở đây ngụ ý là kg/m² cho mỗi milimet độ dày.
Công thức đúng phải là:
Trọng lượng (kg) = (Độ dày (mm) / 1000) Chiều rộng (m) Chiều dài (m) 7850 (kg/m³)
Nếu 7.85 được hiểu là kg/m² cho mỗi mm độ dày, thì công thức trên sẽ cho kết quả chính xác:
Trọng lượng = (10 mm / 1000) 1.5 m 6 m 7850 kg/m³ = 0.01 1.5 6 7850 = 141.3 kg.
Tuy nhiên, để khớp với kết quả gốc là 706.5 kg, chúng ta phải giả định rằng công thức của họ đã bao gồm việc chuyển đổi đơn vị một cách ngầm định.
Chúng tôi sẽ trình bày theo cách chuẩn hóa quốc tế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.
Cách tính chuẩn quốc tế:
Trọng lượng (kg) = Chiều dày (m) x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m) x Khối lượng riêng (kg/m³)
Với Khối lượng riêng của thép là 7850 kg/m³.
Ví dụ: Tấm thép 10mm x 1500mm x 6000mm
- Chiều dày: 0.01m
- Chiều rộng: 1.5m
- Chiều dài: 6m
Trọng lượng = 0.01m x 1.5m x 6m x 7850 kg/m³ = 141.3 kg.
Hoặc sử dụng đơn vị mm, cm:
Trọng lượng (kg) = (Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85) / 1000000
- Độ dày: 10 mm
- Chiều rộng: 1500 mm
- Chiều dài: 6000 mm
Trọng lượng = (10 x 1500 x 6000 x 7.85) / 1000000 = 706,500,000 / 1000000 = 706.5 kg.
Công thức này chính xác với ví dụ minh họa được đưa ra bởi Công ty TNHH Tiến Tiến Đông. Chúng tôi sẽ sử dụng công thức này để đảm bảo sự nhất quán với nguồn gốc.

Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Gân
Thép tấm gân (hay còn gọi là thép chống trượt) có bề mặt lồi lõm, tạo hiệu quả chống trượt tốt, thường dùng cho sàn nhà, bậc thang, vách ngăn trong các công trình công nghiệp, tàu thuyền. Do có thêm các gân nổi, công thức tính trọng lượng sẽ có thêm phần bù trừ.
Công thức tính trọng lượng thép tấm gân
Công thức tính trọng lượng thép tấm gân như sau:
Trọng lượng (kg) = [7.85 x Chiều dài (mét) x Chiều rộng (mét) x Độ dày (mm)] + [3 x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét)]
Trong đó:
- Phần đầu của công thức:
7.85 x Chiều dài (m) x Chiều rộng (m) x Độ dày (mm)là tính toán cho phần bề mặt thép trơn với độ dày danh nghĩa. - Phần thứ hai:
3 x Chiều rộng (mét) x Chiều dài (mét)là phần cộng thêm để tính thể tích và trọng lượng của các gân nổi trên bề mặt. Hệ số ‘3’ ở đây là một giá trị quy đổi đã được tính toán sẵn cho cấu trúc gân tiêu chuẩn.
Ví dụ minh họa
Tính trọng lượng của 1 tấm thép tấm gân với kích thước:
- Độ dày: 6 mm
- Chiều rộng: 1500 mm
- Chiều dài: 6000 mm
Bước 1: Chuyển đổi đơn vị kích thước sang mét
- Chiều dày: 6 mm (sử dụng trực tiếp trong công thức gốc)
- Chiều rộng: 1500 mm = 1.5 mét
- Chiều dài: 6000 mm = 6 mét
Bước 2: Áp dụng công thức
Trọng lượng = [7.85 x 6 (m) x 1.5 (m) x 6 (mm)] + [3 x 1.5 (m) x 6 (m)]
Trọng lượng = [63.585] + [27]
Trọng lượng = 90.585 kg
Lưu ý: Kết quả ví dụ ban đầu là 450.9 kg. Cách tính của Công ty TNHH Tiến Tiến Đông là:
(7.85 x 6 x 1.5 x 6) + (3 x 1.5 x 6) = 450.9 kg
Phân tích:
- Phần 1:
7.85 x 6 x 1.5 x 6 = 63.585 - Phần 2:
3 x 1.5 x 6 = 27 - Tổng cộng:
63.585 + 27 = 90.585
Có sự chênh lệch lớn giữa kết quả tính toán trực tiếp theo công thức và kết quả đưa ra trong ví dụ.
Giả định rằng các tham số trong ví dụ được diễn giải khác:
- 7.85: Hệ số quy đổi khi tính theo đơn vị mét cho chiều dài và chiều rộng, và milimet cho độ dày, tương tự như thép tấm trơn.
- 3: Hệ số cộng thêm cho gân.
Để có kết quả 450.9 kg, ta cần xem xét lại cách diễn giải hệ số.
Nếu 7.85 là g/cm³ và các đơn vị khác được chuẩn hóa đúng:
Độ dày: 6mm = 0.6cm
Chiều rộng: 1500mm = 150cm
Chiều dài: 6000mm = 600cm
Trọng lượng thép trơn = 0.6cm 150cm 600cm 7.85 g/cm³ / 1000 g/kg = 423.9 kg.
Phần gân: 3 x Chiều rộng (m) x Chiều dài (m)3 x 1.5m x 6m = 27 m². Phần này cần có đơn vị để cộng vào trọng lượng.
Nếu hệ số ‘3’ thực chất là một hệ số tính cho diện tích bề mặt gân và quy đổi ra kg, thì cách tính này cần được làm rõ hơn.
Giả sử cách tính của công ty là chính xác, chúng ta sẽ tái hiện lại cách đó để đảm bảo tính nhất quán.
Trọng lượng (kg) = [ (7.85 Chiều dài (m) Chiều rộng (m) Độ dày (mm)) ] + [ (3 Chiều rộng (m) Chiều dài (m)) ].
Ví dụ: 6mm x 1500mm x 6000mm
Chiều dài = 6m, Chiều rộng = 1.5m, Độ dày = 6mm
Phần 1: 7.85 6 1.5 6 = 423.9 kg
Phần 2: 3 1.5 6 = 27 kg
Tổng: 423.9 + 27 = 450.9 kg.
Cách giải thích này khớp với kết quả. Hệ số 7.85 đã được điều chỉnh ngầm để phù hợp với việc độ dày tính bằng mm, còn chiều dài, rộng tính bằng m. Hệ số 3 là hệ số quy đổi cho phần gân.
Công Thức Tính Trọng Lượng Thép Tấm Tròn
Thép tấm tròn, hay còn gọi là thép tròn trơn, được sử dụng trong các ứng dụng cần khả năng chịu lực đồng đều theo mọi hướng hoặc trong các cấu trúc đặc thù như trục quay, chi tiết máy.
Công thức tính trọng lượng thép tấm tròn
Công thức tính trọng lượng thép tấm tròn dựa trên chu vi và độ dày:
Trọng lượng tấm tròn (kg) = 6.25 x Đường kính (m) x Đường kính (m) x Độ dày (mm)
Trong đó:
- 6.25: Đây là một hệ số quy đổi tương tự như 7.85 ở thép tấm trơn, nó đã tích hợp khối lượng riêng của thép và các bước chuyển đổi đơn vị để cho ra kết quả trực tiếp bằng kg khi đường kính tính bằng mét và độ dày bằng milimet. Hệ số này tương đương với (π/4) 7850 / 1000 nếu ta tính thể tích hình trụ (Diện tích mặt cắt tròn Chiều dày) và nhân với khối lượng riêng, với giả định chiều dày là một cạnh của hình trụ.
- Đường kính (m): Đường kính của tấm thép tròn tính bằng mét.
- Độ dày (mm): Độ dày của tấm thép tròn tính bằng milimet.
Ví dụ minh họa
Tính trọng lượng của tấm thép tròn có kích thước:
- Đường kính: 550 mm
- Độ dày: 25 mm
Bước 1: Chuyển đổi đơn vị kích thước sang mét
- Đường kính: 550 mm = 0.550 mét
- Độ dày: 25 mm (sử dụng trực tiếp trong công thức)
Bước 2: Áp dụng công thức
Trọng lượng = 6.25 x 0.550 (m) x 0.550 (m) x 25 (mm)
Trọng lượng = 6.25 x 0.3025 x 25
Trọng lượng = 47.2656 kg
Kết quả này khớp hoàn toàn với ví dụ minh họa.
Công Ty TNHH Tiến Tiến Đông: Nhà Cung Cấp Thép Hàng Đầu
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực kinh doanh thép ống và các sản phẩm thép khác, Công Ty TNHH Tiến Tiến Đông tự hào là nhà nhập khẩu thép ống hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi xây dựng mối quan hệ bền chặt với các nhà sản xuất uy tín trên toàn cầu như Châu Âu, Nhật Bản, Nga, Ucraina, Trung Quốc và Hàn Quốc.
Chúng tôi cung cấp đa dạng các loại vật liệu, bao gồm:
- Thép tấm A36, SS400, Q345, A572 với nhiều kích cỡ và độ dày khác nhau.
- Thép hình: H, U, I, V.
- Phụ kiện: Phụ kiện hàn, phụ kiện ren, mặt bích.
- Thép ống: Ống thép đúc, ống thép hàn dùng cho dẫn dầu, dẫn khí, công nghiệp đóng tàu, cơ khí chế tạo.
- Ống thép mạ kẽm ứng dụng cho đường nước sạch và các công trình dân sinh.
Phương châm “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG” là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi. Chúng tôi cam kết mang đến sản phẩm chất lượng cao cùng dịch vụ khách hàng xuất sắc, đảm bảo sự hài lòng tuyệt đối cho quý khách hàng.
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY TNHH TIẾN TIẾN ĐÔNG
- MST: 0314862525
- Website: https://tientiendongsteel.com.vn/
- Email: tientiendongco@gmail.com
- Email: tientiendongtpkd@gmail.com
- Địa chỉ:
- VP: 164/21 Trần Thị Năm, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP. HCM.
- Kho hàng CN1: QL1A, Quận Bình Tân, TP. HCM.
- Kho hàng CN2: QL1A, Quận Bình Chánh, TP. HCM.
- Hotline: 0938 159 622 (Mrs. Thủy)
Ngày Cập Nhật 01/01/2026 by Minh Anh
