Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc là căn cứ quan trọng để lập và điều chỉnh dự toán công trình trên địa bàn. Bài viết tổng hợp đầy đủ các văn bản công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công, giá ca máy thi công, và cước vận chuyển do Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc ban hành từ 2023 đến 2026, kèm hướng dẫn áp dụng thực tế.
Giá Vật Liệu Xây Dựng Vĩnh Phúc Quý 2/2026
Ngày 26/06/2025, Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc ban hành Công bố số 2874/TB-SXD về giá vật liệu xây dựng quý 2/2025. Văn bản này áp dụng cho các dự án khởi công hoặc điều chỉnh dự toán trong quý 2/2025, bao gồm giá thép xây dựng, xi măng, cát đá, gạch block, và các loại vật liệu phổ biến khác.
Điểm đáng chú ý: giá thép tròn trơn D10 tại Vĩnh Phúc quý 2/2025 dao động 13.200-13.500 đồng/kg (chưa VAT), tăng nhẹ so với quý 1 do ảnh hưởng từ giá nguyên liệu thế giới. Giá xi măng PCB40 ổn định ở mức 1.850.000 đồng/tấn, trong khi cát xây dựng loại 1 tăng 5% lên 185.000 đồng/m³ do khan hiếm nguồn khai thác hợp pháp.
Bảng giá vật liệu xây dựng Vĩnh Phúc quý 2/2025Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc quý 2/2025 do Sở Xây dựng ban hành
Giá Vật Liệu Xây Dựng Vĩnh Phúc Quý 1/2026
Công bố số 1313/TB-SXD ngày 15/04/2025 cập nhật giá vật liệu quý 1/2025. Văn bản này đặc biệt quan trọng vì phản ánh xu hướng giá đầu năm, thường ổn định hơn các quý sau do nhu cầu thi công chưa cao điểm.
Trong quý 1/2025, giá thép hình (I, H, U) giảm 3-4% so với quý 4/2024 nhờ nguồn cung nhập khẩu tăng. Ngược lại, giá gỗ ván khuôn tăng 8% do hạn chế xuất khẩu từ các nước Đông Nam Á. Đây là yếu tố cần lưu ý khi lập dự toán công trình có khối lượng ván khuôn lớn.
Bảng giá vật liệu xây dựng Vĩnh Phúc quý 1/2025Công bố giá vật liệu xây dựng quý 1/2025 tỉnh Vĩnh Phúc
Đơn Giá Nhân Công Và Giá Ca Máy Vĩnh Phúc 2026
Ngày 09/01/2025, Sở Xây dựng ban hành hướng dẫn áp dụng đơn giá nhân công theo Quyết định 05/QĐ-SXD và giá ca máy theo Quyết định 08/QĐ-SXD năm 2024. Đây là bộ đơn giá địa phương thay thế các định mức cũ, phù hợp với điều kiện thực tế thi công tại Vĩnh Phúc.
Đơn giá nhân công bậc 4/7 (thợ chính) là 245.000 đồng/công, tăng 6% so với năm 2023. Mức tăng này phản ánh chi phí sinh hoạt và áp lực tuyển dụng lao động có tay nghề trong ngành xây dựng. Đối với công việc đặc thù (hàn cao, lặn, phá dỡ nguy hiểm), hệ số điều chỉnh dao động 1,3-1,8.
Giá ca máy ủi D6 là 1.850.000 đồng/ca (8 giờ), bao gồm nhiên liệu, bảo dưỡng, và khấu hao. Máy đào Komatsu PC200 có giá 2.100.000 đồng/ca. Lưu ý: giá ca máy này chưa bao gồm chi phí vận chuyển đến công trường, cần tính riêng theo cự ly thực tế.
Hướng dẫn áp dụng đơn giá nhân công và giá ca máy Vĩnh PhúcHướng dẫn sử dụng đơn giá nhân công 05/QĐ-SXD và giá ca máy 08/QĐ-SXD tỉnh Vĩnh Phúc
Bộ Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Vĩnh Phúc 1037/QĐ-UBND
Quyết định 1037/QĐ-UBND ngày 15/05/2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình áp dụng từ quý 2/2023. Bộ đơn giá này bao gồm 12 chương, từ công tác chuẩn bị mặt bằng đến hoàn thiện, với hơn 3.200 đơn giá chi tiết.
Điểm mạnh của bộ đơn giá 1037: tích hợp sẵn hệ số điều chỉnh theo địa hình (đồng bằng, trung du, miền núi) và điều kiện thi công (mùa khô, mùa mưa). Ví dụ, đơn giá đào đất thủ công tại khu vực miền núi (huyện Tam Đảo, Lập Thạch) có hệ số K=1,15 so với đồng bằng do độ dốc và khó khăn vận chuyển.
Khi áp dụng, cần kết hợp với công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc theo quý để điều chỉnh giá vật liệu đầu vào. Công thức: Đơn giá điều chỉnh = Đơn giá 1037 × (Giá VL công bố / Giá VL trong đơn giá 1037) + Chi phí khác.
Bộ đơn giá xây dựng công trình Vĩnh Phúc 1037/QĐ-UBNDHướng dẫn áp dụng bộ đơn giá 1037/QĐ-UBND năm 2023 tỉnh Vĩnh Phúc
Giá Vật Liệu Các Quý Năm 2024
Quý 4/2024
Công bố số 147/SXD-KTVLXD ngày 15/01/2025 cập nhật giá quý 4/2024. Đây là quý có biến động mạnh nhất trong năm do nhu cầu thi công tăng cao trước Tết Nguyên Đán. Giá sắt thép tăng 7%, xi măng tăng 4%, trong khi cát xây dựng tăng tới 12% do hạn chế khai thác.
Quý 3/2024
Công bố số 3174/SXD-KTVLXD ngày 15/10/2024. Quý 3 thường là thời điểm giá vật liệu ổn định nhất trong năm. Giá gạch ống 4x8x19 tại Vĩnh Phúc là 1.850 đồng/viên, gạch block 7x9x19 là 3.200 đồng/viên.
Quý 2/2024
Công bố số 2055/SXD-KTVLXD ngày 12/07/2024. Giá đá 1×2 tăng 6% lên 295.000 đồng/m³ do chi phí nhiên liệu vận chuyển tăng. Cát vàng xây dựng loại 1 ổn định ở 175.000 đồng/m³.
Quý 1/2024
Công bố số 1125/SXD-KTVLXD ngày 19/04/2024. Đầu năm 2024, giá thép xây dựng giảm 5% so với cuối 2023 nhờ nguồn cung tăng từ Trung Quốc. Đây là thời điểm thuận lợi để đấu thầu các gói thầu có khối lượng thép lớn.
Bảng giá vật liệu xây dựng Vĩnh Phúc các quý 2024Công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc quý 4/2024
Cách Điều Chỉnh Dự Toán Theo Giá Vật Liệu Công Bố
Khi giá vật liệu thực tế chênh lệch ≥15% so với dự toán được duyệt, chủ đầu tư cần điều chỉnh theo Thông tư 09/2024/TT-BXD. Quy trình gồm 3 bước:
Bước 1: Xác định khối lượng vật liệu cần điều chỉnh từ biên bản nghiệm thu khối lượng thực tế thi công.
Bước 2: Lấy giá từ công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc của quý tương ứng thời điểm thi công. Nếu vật liệu không có trong công bố, lấy giá trung bình từ ≥3 nhà cung cấp có uy tín.
Bước 3: Tính chênh lệch = (Giá công bố – Giá dự toán) × Khối lượng × Hệ số điều chỉnh (nếu có). Lập biên bản điều chỉnh, trình chủ đầu tư phê duyệt.
Lưu ý: chỉ điều chỉnh các vật liệu chính (chiếm ≥5% giá trị gói thầu). Vật liệu phụ có giá trị nhỏ không điều chỉnh để tránh phức tạp hóa thủ tục.
Hướng Dẫn Áp Dụng Giá Vật Liệu Phú Thọ (Tham Khảo)
Ngày 01/08/2025, Sở Xây dựng Phú Thọ ban hành hướng dẫn 665/SXD-KT&VLXD về áp dụng giá vật liệu, nhân công, máy thi công. Mặc dù là văn bản của tỉnh Phú Thọ, nhưng có thể tham khảo phương pháp điều chỉnh khi Vĩnh Phúc chưa có hướng dẫn cụ thể cho trường hợp đặc thù.
Phú Thọ áp dụng hệ số K=1,08 cho vật liệu vận chuyển từ ngoài tỉnh vào, và K=0,95 cho vật liệu sản xuất tại địa phương. Cách tiếp cận này giúp khuyến khích sử dụng vật liệu nội địa, giảm chi phí logistics.
Hướng dẫn áp dụng giá vật liệu Phú ThọHướng dẫn áp dụng giá vật liệu, nhân công, máy thi công Phú Thọ theo 665/SXD-KT&VLXD
Xu Hướng Giá Vật Liệu Xây Dựng Vĩnh Phúc 2026
Dựa trên phân tích chuỗi công bố từ 2023-2025, giá vật liệu xây dựng tại Vĩnh Phúc có 3 xu hướng chính:
Thép xây dựng: biến động theo giá quặng sắt thế giới, dao động ±5-8% giữa các quý. Quý 1 thường thấp nhất, quý 4 cao nhất do nhu cầu tăng.
Xi măng: ổn định hơn thép, chỉ tăng 2-3%/năm theo lạm phát. Nguồn cung dồi dào từ các nhà máy lớn (Hoàng Mai, Chinfon) giúp giá ít biến động.
Cát đá: xu hướng tăng mạnh 10-15%/năm do hạn chế khai thác, chuyển sang cát nghiền thay thế. Đây là yếu tố rủi ro lớn nhất khi lập dự toán dài hạn.
Việc theo dõi công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đều đặn theo quý giúp chủ đầu tư và nhà thầu chủ động điều chỉnh kế hoạch mua sắm, tránh rủi ro tài chính. Các văn bản công bố được cập nhật trên trang thông tin điện tử Sở Xây dựng Vĩnh Phúc, nên kiểm tra định kỳ để không bỏ lỡ thông tin quan trọng.
Ngày Cập Nhật 09/03/2026 by Minh Anh
