Bảng tra thép góc đều cạnh là công cụ thiết yếu giúp kỹ sư và nhà thầu tính toán chính xác trọng lượng, tiết diện cho thiết kế kết cấu thép. Thép góc L đều cạnh (hai cạnh bằng nhau) được ưa chuộng nhờ khả năng chịu lực đồng đều, dễ thi công và phù hợp đa dạng công trình từ nhà xưởng công nghiệp, cầu thép, đến khung máy móc. Bài viết cung cấp bảng tra chuẩn TCVN 7571-1:2019, phân tích mác thép phổ biến (Q235B, SS400, S275), và hướng dẫn lựa chọn quy cách tối ưu theo yêu cầu kỹ thuật.
Thép góc đều cạnh có mặt cắt hình chữ L với hai cạnh bằng nhau, tạo sự cân bằng lực và độ ổn định cao. Khác với thép góc không đều (cạnh dài/ngắn khác nhau), loại đều cạnh phân bố tải trọng đồng đều hơn, giảm nguy cơ xoắn vặn khi chịu lực. Sản phẩm được cán nóng liền khối từ thép cacbon thấp hoặc thép hợp kim, đảm bảo tính đồng nhất về cơ tính.
Quy cách phổ biến trên thị trường Việt Nam: L25×25×3 đến L200×200×20 (ký hiệu: chiều rộng cạnh × chiều rộng cạnh × độ dày thành, đơn vị mm). Chiều dài tiêu chuẩn 6m/thanh, có thể gia công theo yêu cầu 9m, 12m cho công trình lớn.
Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật & Mác Thép Theo TCVN 7571-1:2019
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7571-1:2019 quy định kích thước, dung sai và yêu cầu kỹ thuật cho thép hình chữ L. Dung sai chiều dài: +75mm/-0mm (chiều dài thực tế có thể dài hơn tối đa 75mm so với đặt hàng, không được ngắn hơn). Dung sai độ dày thành: ±0.5mm đối với thép dày ≤10mm, ±0.8mm với thép >10mm.
Mác thép phổ biến và đặc tính cơ học:
- Q235B (Trung Quốc): Giới hạn chảy ≥235 MPa, độ bền kéo 370-500 MPa. Hàm lượng cacbon ≤0.20%, hàm lượng lưu huỳnh/photpho thấp (B = Better quality). Phù hợp kết cấu chịu tải trọng tĩnh, không yêu cầu hàn phức tạp.
- SS400 (Nhật Bản – JIS G3101): Độ bền kéo 400-510 MPa, giới hạn chảy ≥245 MPa. Độ giãn dài ≥17% (mẫu dày ≤16mm). Khả năng hàn tốt, thường dùng cho kết cấu nhà thép, cầu trục.
- S275 (Châu Âu – EN 10025): Giới hạn chảy 275 MPa (độ dày ≤16mm), giảm xuống 255 MPa khi độ dày 16-40mm. Độ bền kéo 410-560 MPa. Chống ăn mòn tốt hơn Q235B, phù hợp môi trường ẩm ướt.
- A36 (Mỹ – ASTM): Giới hạn chảy 250 MPa, độ bền kéo 400-550 MPa. Tiêu chuẩn phổ biến tại Bắc Mỹ, tương đương S275.
Lưu ý quan trọng: Mác thép quyết định khả năng chịu tải. Công trình yêu cầu chịu tải trọng động (cầu trục, giàn giáo di động) nên chọn SS400 hoặc S275 thay vì Q235B để đảm bảo độ dai va đập.
Bảng Tra Thép Góc Đều Cạnh — Trọng Lượng & Tiết Diện
Bảng dưới đây trích từ TCVN 7571-1:2019, thể hiện mối quan hệ giữa kích thước và trọng lượng lý thuyết (kg/m). Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch ±3% do dung sai cán.
Bảng tra thép góc đều cạnh
Cách đọc bảng:
- Cột 1: Ký hiệu quy cách (ví dụ: L50×50×5 = cạnh 50mm, dày 5mm)
- Cột 2: Trọng lượng lý thuyết (kg/m) — dùng để tính tổng khối lượng đặt hàng
- Cột 3: Diện tích tiết diện (cm²) — dùng trong tính toán kết cấu chịu lực
Ví dụ tính toán: Công trình cần 100 thanh L75×75×6, dài 6m/thanh. Trọng lượng 1 thanh = 6.85 kg/m × 6m = 41.1 kg. Tổng khối lượng = 100 × 41.1 = 4,110 kg (≈4.1 tấn).
Sai lệch cho phép chiều dài: +75mm/-0mm có nghĩa nhà máy có thể giao thanh dài hơn tối đa 75mm (ví dụ: đặt 6m, nhận 6.075m), nhưng không được ngắn hơn 6m. Điều này ảnh hưởng đến khối lượng thực tế — cần tính thêm 1-1.5% dự phòng khi đặt hàng.
Phân Tích Khả Năng Chịu Lực & Lựa Chọn Quy Cách
Khả năng chịu lực của thép góc phụ thuộc vào: (1) Diện tích tiết diện, (2) Mô-men quán tính, (3) Chiều dài không được giằng, (4) Mác thép.
Nguyên tắc chọn quy cách:
- Kết cấu chịu nén (cột, thanh chống): Ưu tiên quy cách lớn (L100×100 trở lên) để tăng mô-men quán tính, giảm nguy cơ mất ổn định dọc (buckling). Tỷ lệ mảnh λ = L₀/i (L₀: chiều dài tính toán, i: bán kính quán tính) nên ≤150 cho kết cấu chính, ≤200 cho kết cấu phụ.
- Kết cấu chịu kéo (thanh giằng, dây văng): Chọn theo diện tích tiết diện. Ví dụ: Lực kéo 50 kN, mác SS400 (giới hạn chảy 245 MPa), hệ số an toàn 1.5 → Diện tích cần thiết = (50×10³ N) / (245 MPa / 1.5) ≈ 306 mm² = 3.06 cm². Chọn L50×50×5 (diện tích 4.80 cm²) đảm bảo an toàn.
- Khung giằng mái, lan can: L40×40×4 đến L50×50×5 đủ dùng cho nhịp ≤3m, tải trọng nhẹ.
- Dầm chịu uốn: Thép góc đơn không hiệu quả cho dầm — nên ghép đôi (hình chữ T hoặc hộp) hoặc dùng thép I/H.
Lưu ý thực tế: Khi hàn thép góc, vùng nhiễm nhiệt (HAZ – Heat Affected Zone) giảm 10-15% cường độ cục bộ. Thiết kế cần tính hệ số suy giảm 0.85-0.9 cho mối hàn.
Ứng Dụng Thực Tế Theo Ngành
Xây dựng dân dụng & công nghiệp:
- Khung sườn mái nhà xưởng: L75×75×6 đến L100×100×10, khoảng cách sườn 1.5-2m
- Cột phụ, thanh giằng: L50×50×5, L63×63×6
- Khung cửa sổ, cửa đi thép: L40×40×4, L50×50×5
- Cầu thang sắt: L50×50×5 cho xương cá, L75×75×6 cho dầm chính
Kết cấu thép đặc biệt:
- Cầu trục nhà xưởng: Chân cột L150×150×12, thanh giằng ngang L100×100×10
- Thép hình chữ T ghép (2 thép góc hàn): Dầm phụ nhịp 6-9m, tiết kiệm hơn thép I
- Giàn giáo di động: L50×50×5, L63×63×6 — cân bằng giữa trọng lượng và độ cứng
Cơ khí & chế tạo:
- Khung máy công nghiệp: L75×75×8, L100×100×10 — chịu rung động tốt
- Chân đế thiết bị: L100×100×10 trở lên, bắt bulong M16-M20
- Kệ hàng công nghiệp: L50×50×5 cho tải ≤500 kg/tầng, L75×75×6 cho tải >500 kg
Hạ tầng giao thông:
- Lan can cầu, đường: L63×63×6, mạ kẽm nhúng nóng chống gỉ
- Biển báo giao thông: L50×50×5 cho cột nhỏ, L75×75×6 cho biển lớn
- Trụ đèn đường: L100×100×10 cho chiều cao >6m
Quy Trình Nghiệm Thu & Kiểm Tra Chất Lượng
Kiểm tra bắt buộc khi nhận hàng:
- Chứng từ: Yêu cầu CO (Certificate of Origin), CQ (Certificate of Quality) từ nhà máy. Kiểm tra mác thép, số lô sản xuất, ngày cán.
- Kích thước: Dùng thước kẹp đo chiều rộng cạnh, độ dày thành tại 3 vị trí/thanh (đầu, giữa, cuối). Sai lệch cho phép: ±2% chiều rộng, ±0.5mm độ dày (thép ≤10mm).
- Độ phẳng: Đặt thép trên mặt phẳng, kiểm tra độ cong vênh. Tiêu chuẩn: ≤0.2% chiều dài (thanh 6m cho phép cong tối đa 12mm).
- Bề mặt: Không có vết nứt, bong tróc, rỗ khí lớn (>3mm đường kính). Gỉ sét bề mặt nhẹ chấp nhận được nếu không làm giảm >5% tiết diện.
- Trọng lượng: Cân ngẫu nhiên 5% số lượng. Chênh lệch >±3% so với lý thuyết → yêu cầu cân toàn bộ lô.
Thử nghiệm cơ tính (khi cần):
- Thử kéo: Lấy mẫu theo TCVN 197, kiểm tra giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài
- Thử uốn: Mẫu dày ≤12mm phải uốn 180° quanh trục đường kính 2× độ dày mà không nứt
- Thử va đập Charpy: Yêu cầu cho kết cấu chịu tải trọng động, nhiệt độ thấp
Bảo quản đúng cách:
- Xếp chồng tối đa 1.5m, kê khoảng 0.5m so với mặt đất
- Che mưa, tránh ngập nước — gỉ sét làm giảm 10-15% tuổi thọ
- Phân loại theo quy cách, tránh lẫn lộn gây sai sót thi công
Lựa Chọn Nhà Cung Cấp Uy Tín
Tiêu chí đánh giá:
- Nguồn gốc rõ ràng: Thép nhập khẩu cần giấy tờ hải quan, thép trong nước cần tem nhà máy. Tránh thép “không rõ nguồn gốc” giá rẻ — thường kém chất lượng, sai tiêu chuẩn.
- Đa dạng quy cách: Nhà cung cấp tốt có sẵn kho từ L25 đến L200, giao hàng nhanh không phải chờ đặt về.
- Dịch vụ gia công: Cắt, khoan, hàn theo bản vẽ giúp tiết kiệm thời gian công trường.
- Chính sách bảo hành: Cam kết đổi trả nếu sai quy cách, kém chất lượng.
- Giá cạnh tranh: So sánh ít nhất 3 nhà cung cấp, lưu ý giá thép biến động theo thị trường thế giới — nên ký hợp đồng cố định giá cho dự án lớn.
Bảng tra thép góc đều cạnh là công cụ không thể thiếu trong thiết kế kết cấu thép, giúp tính toán chính xác trọng lượng và lựa chọn quy cách phù hợp. Việc hiểu rõ tiêu chuẩn TCVN 7571-1:2019, mác thép (Q235B, SS400, S275) và nguyên tắc chịu lực đảm bảo công trình an toàn, bền vững. Khi cần tư vấn chuyên sâu hoặc báo giá cụ thể, liên hệ đơn vị cung cấp uy tín để được hỗ trợ tối ưu chi phí và tiến độ.
CÔNG TY TNHH MTV SẮT THÉP XÂY DỰNG NHẬT NGUYÊN
Trụ sở chính: 270 Lý Thường Kiệt, Phường Diên Hồng, TP HCM
VPĐD: 24 Đường số 2, KDC Lý Chiêu Hoàng, Phường An Lạc, TP HCM
Kho 1: G16/108A Đường Trần Đại Nghĩa, Xã Bình Lợi, TP HCM
Kho 2: 52 Bùi Tư Toàn, Phường An Lạc, TP HCM
Hotline: 0972.72.33.33 — 0987.379.333
Ngày Cập Nhật 07/03/2026 by Minh Anh
